ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT: LÀM SỔ HỒNG MẤT BAO NHIÊU TIỀN?

Chắc hẳn rằng có rất nhiều người đã từng trải qua quá trình làm sổ hồng nhưng vẫn chưa nắm bắt được làm sổ hồng mất bao nhiêu tiền? Bởi chi phí làm sổ hồng trên thực tế khác xa so với chi phí làm sổ hồng theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ những khoản chi phí cần phải nộp khi làm sổ hồng để bạn đọc tham khảo.


Thứ nhất, nộp phí trước bạ khi làm sổ hồng: 

Theo quy định tại Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí thu trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Để được cấp sổ hồng, người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% giá tính phí trước bạ, bảng phí do UBND tỉnh, thành phố ban hành. 

Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho. Cần lưu ý một số trường hợp không phải nộp loại phí này. Bởi vậy số tiền nộp của bước này phụ thuộc vào những trường hợp thực tế, nhưng theo kinh nghiệm chúng tôi đã khảo sát khoản phí này là khoản phí "khác" trong quá trình làm sổ hồng.

Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân: 

Mức thuế phải nộp là 2% giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ khung nhà đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế. Thực tế người có yêu cầu cấp sổ hồng không phải lúc nào cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Như việc người mua nhà muốn cấp mới sổ hồng, những nghĩa vụ thuế thu nhập này lại thuộc về người bán. Tuy nhiên, nghĩa vụ về thuế TNCN lại luôn là căn cứ để xác định hồ sơ xin cấp sổ hồng đã đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước. Vì thế cần lưu ý đối với khoản tài chính này. 


Thứ ba là các loại phí địa chính: 

Các loại phí này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc thuộc Trung ương, các loại phí bao gồm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa quá 1.500 đồng/m2; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai mức phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu. 

Thứ tư là Lệ phí địa chính: 

Được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức thu giới hạn như sau: 

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/ giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000/lần cấp lại. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000/ một lần cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. 



Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính không quá 15.000 đồng/1 lần. 

Như vậy ngoài lệ phí nộp trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, thì các lệ phí khác đều không đáng kể, chỉ giao động từ mức 25.000 đến 300.000 đồng. 

Những loại chi phí này sẽ dao động đối với từng cá nhân khác nhau. 

Bài viết trên đây là những thông tin bổ ích trả lời cho câu hỏi “làm sổ hồng mất bao nhiêu tiền”. Cần tư vấn thêm về thủ tục này bạn hãy nhanh chóng liên hệ với Badosa để được giải đáp sớm nhất.

0 nhận xét: